TIN HOẠT ĐỘNG

Cải cách Viện Hàn lâm khoa

Ngày 5/7/2013 Đuma Quốc gia Nga trong lần xem xét lần thứ hai đã bỏ phiếu thông qua Dự thảo đạo luật cải cách Viện Hàn lâm Khoa học (Viện HLKH) Nga với số phiếu thuận là 344, 1 phiếu trắng và không có phiếu chống trong khi yêu cầu số phiếu tối thiểu để thông qua theo quy định là 226 phiếu thuận.

Tổng hợp công tác hợp tác quốc tế của Viện Địa chất và Địa vật lý biển giai đoạn 2010-2016

 

Trong bối cảnh toàn cầu hóa về chính trị, xã hội, kinh tế và khoa học, HTQT góp phần thúc đẩy và hỗ trợ mảng khoa học của Viện Địa chất và Địa vật lý biển trong việc hòa nhập và bắt nhịp với tốc độ phát triển của các nước trong khu vực châu Á và các nước khác trên thế giới.

HTQT của Viện trong những năm vừa qua so với những năm trước đã đạt những thành tựu như sau:

1. Ký kết hợp tác khoa học

- Ký kết Bản thỏa thuận hợp tác về khoa học

Liên Bang Nga: 03; Cộng Hòa Liên Bang Đức: 01; Trung Quốc: 01; Cộng Hòa Pháp: 01; Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ: 01.

- Ký kết Bản ghi nhớ HTQT về khoa học: Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ: 01; Nhật Bản: 01;

- Đề tài, Nghị định thư: 02 Đề tài nghị định thư và 05 Đề tài HTQT cấp VAST

- Hội nghị, hội thảo khoa học Quốc tế: Tổ chức và tham gia 13 hội nghị, hội thảo khoa học Quốc tế

2. Danh mục các thỏa thuận HTQT từ năm 2010 đến nay

2.1. Hợp tác ký giữa Viện Địa chất và Địa vật lý Biển (IMGG) và Viện Hải dương học Thái Bình Dương (POI), Liên Bang Nga, giai đoạn 2010 – 2015

2.2. Hợp tác ký giữa Viện Địa chất và Địa vật lý Biển (IMGG) và Viện Hải dương học Thái Bình Dương (POI), tác Việt – Nga về nghiên cứu địa hóa khí và môi trường đới bờ và thềm lục địa Việt Nam

2.3. Hợp tác ký giữa Viện Địa chất và Địa vật lý Biển (IMGG) và các Viện và trường của CHLB Đức (3 viện) và Trung Quốc (2 viện, 1 trường), ngày 13-10-2010, về nghiên cứu Hải dương học và trầm tích khu vực Vịnh Bắc Bộ. 

2.4. Hợp tác về văn hóa, giáo dục và khoa học giữa Viện Địa chất và Địa vật lý biển và Đại học tổng hợp Washington, Hợp chủng quốc Hoa kỳ

2.5. Hợp tác ký giữa Viện Địa chất và Địa vật lý biển và Viện Nghiên cứu Quốc tế về Cổ linh trưởng và Cổ sinh học Người; Phòng Thí nghiệm Địa chất, Trường Ecole Normale Supérieure, Paris, CH Pháp, về “Nghiên cứu địa chất, kiến tạo và cổ sinh ở các bể đệ tam trên đất liền Việt Nam”

2.6. Hợp tác về văn hóa, giáo dục và khoa học giữa Viện Địa chất và Địa vật lý biển, Viện KHCNVN và Viện nghiên cứu Khí quyển và Đại Dương, Đại học tổng hợp Tokyo, Nhật Bản

2.7. Hợp tác ký về trao đổi khoa học giữa Viện Địa chất và Địa vật lý biển và Viện nghiên cứu Khí quyển và Đại Dương, Đại học tổng hợp Tokyo, Nhật Bản

2.8. Hợp tác ký về hợp tác nghiên cứu khoa học theo 5 hướng giữa Viện Địa chất và Địa vật lý biển và Viện Tự động hóa và Điều khiển, Phân viện Hàn lâm Khoa học Viễn Đông, LB Nga

2.9. Hợp tác ký về hợp tác thực hiện đề tài “Nghiên cứu động lực thủy văn, xâm nhập mặn và vận chuyển trầm tích của hệ thống sông Cửu Long và động lực ven bờ, bao gồm bán đảo Cà Mau” giữa Viện Địa chất và Địa vật lý biển và Đại học Tổng hợp Washington, Hoa Kỳ

Thông tin các bản thỏa thuận, ghi nhớ

3. Các đề tài, dự án HTQT

3.1. Đề tài Nghị định thư cấp Nhà nước

3.1.1. Đề tài: Nghiên cứu các dạng tai biến tự nhiên tiềm ẩn do biến đổi khí hậu và các giải pháp chiến lược thích ứng đối với cộng đồng dân cư vùng lưu vực sông Hồng

Chủ nhiệm: TS. Đỗ Huy Cường, Viện Địa chất và Địa vật lý biển.

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía đối tác: Đại Học Tổng Hợp Vân Nam, thành phố Côn Minh, Trung Quốc

Thời gian thực hiện: 2011-2013

3.1.2. Đề tài: Nghiên cứu động lực thủy văn, xâm nhập mặn và vận chuyển trầm tích của hệ thống sông Cửu Long và động lực ven bờ, bao gồm bán đảo Cà Mau.

Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Trung Thành, Viện Địa chất và Địa vật lý biển.

Cơ quan phối hợp: Viện Tài nguyên và Môi trường biển; Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam; Trường Đại học Mỏ Địa chất; và Hội Trầm tích

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía đối tác: GS. TS. Charles Nittrouer, Đại học Tổng hợp Washington, Hoa Kỳ.

Thời gian thực hiện: 2013-2015.

3.2. Đề tài HTQT cấp Viện Hàn lâm KHCNVN (Hợp tác với LB Nga, Belarus, …)

3.2.1. Nhiệm vụ: “Nghiên cứu cấu trúc sâu và đặc trưng địa vật lý khu vực tích tụ hydrocacbon dải ven biển delta Sông Hồng (Vùng trũng Hà Nội)”.

Mã số: VAST.HTQT.NGA.04/12-13.

Chủ nhiệm: TS. Hoàng Văn Vượng, Viện Địa chất và Địa vật lý biển.

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía đối tác: Nikiforov V.M. Tiến Sĩ Địa vật lý, Viện Hải dương học Thái Bình Dương (POI).

Thời gian thực hiện: 2012-2013.

3.2.2. Nhiệm vụ: “Nghiên cứu trường địa hóa khí hydrocarbon và địa động lực khu vực Bắc Vịnh Bắc Bộ, Việt Nam: Luận giải nguồn gốc hydrocarbon và kiến tạo”

Mã số: VAST.HTQT.NGA.04/13-14.

Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Như Trung, Viện Địa chất và Địa vật lý biển.

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía đối tác: PGS.TS. Renat B. Shakirov, Viện Hải dương học Thái Bình Dương II’ichev, Phân viện Viễn Đông-Viện HLKH Nga.

Thời gian thực hiện: 2013-2014.

3.2.3. Nhiệm vụ: “Nghiên cứu môi trường kiến tạo và điều kiện để hình thành các cấu trúc địa chất khu vực Nam Trung Bộ Việt Nam (từ Bình Định đến Khánh Hòa)”.

Mã số: VAST.HTQT.NGA.11/15-16.

Chủ nhiệm: TS. Phùng Văn Phách, Viện Địa chất và Địa vật lý biển.

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía đối tác: TSKH. Golozubov Vladimir  V.

Viện Địa chất Viễn Đông, Phân viện Viễn Đông-Viện HLKH LBNga.

Thời gian thực hiện: 2015-2016.

3.2.4. Nhiệm vụ: “Nghiên cứu cấu trúc sâu và vỏ thạch quyển khu vực đới khâu Sông Hồng bằng phương pháp trọng lực và đo sâu từ tellua”.

Mã số: VAST.HTQT.NGA.08/16-17.

Chủ nhiệm: PGS.TS. Nguyễn Như Trung, Viện Địa chất và Địa vật lý biển.

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía đối tác:

Thời gian thực hiện: 2016-2017.

3.2.5. Nhiệm vụ: “Nghiên cứu các đặc điểm động lực học chất lưu và các quá trình thoát khí của thạch quyển trong đới chuyển tiếp từ lục địa ra Vịnh Bắc Bộ bằng các phương pháp địa vật lý và địa hóa”.

Mã số: VAST.HTQT.NGA.14/16-17.

Chủ nhiệm: TS. Dương Quốc Hưng.

Chủ nhiệm, cơ quan chủ trì phía đối tác: Renat Shakirov, PGS.TS Địa hóa, Viện Hải dương học Thái Bình Dương mang tên V.I.Il’ichev, Phân viện Viễn Đông - Viện Hàn lâm Khoa học Nga              

Thời gian thực hiện: 2016-2017.

4. Đoàn ra

Trong 5 năm qua, số lượng các cán bộ Viện đi nước ngoài họp và trao đổi khoa học tăng với con số cụ thể số đoàn ra là 35 đoàn như sau:

Năm 2011: 04 lượt;

Năm 2012: 06 lượt gồm Mỹ (1 người); Thái Lan (1 người); Trung Quốc (10 người, 2 lượt); Nga (5);

Năm 2013: 10 lượt (Trung Quốc (3 người, 03 lượt), Nga (08 người, 03 lượt), Mỹ (3 người, 02 lượt), Nhật (01 người, 01 lượt), Pháp (04 người, 01 lượt), Indonexia (01 người, 01 lượt));

Năm 2014: 5 lượt (Trung Quốc (02 người, 2 lượt), Malaysia (02 người, 1 lượt), LB Nga (02 người, 1 lượt), Hoa Kỳ (02 người, 1 lượt) ;

Năm 2015: 10 lượt (Trung Quốc- 5 người/4 lượt, Hoa Kỳ-2 người/1 lượt, LB Nga-1 người/1 lượt, Singapore-1 người/1 lượt, Hàn Quốc-1 người/1 lượt,  Indonesia-1 người/1 lượt, Ba Lan-1người/1lượt).

5. Đoàn vào

Số lượng Đoàn vào có 55 đoàn vào cụ thể như sau:

Năm 2011: 18 lượt;

Năm 2012: 12 lượt: Mỹ (10 người, 2 lượt); CH Pháp (3 người) + Thái Lan (2 người), 1 lượt; Nhật Bản (1 người, 1 lượt); Ukraina (4 người, 1 lượt); Đức (2 người, 1 lượt); Trung Quốc (8 người); Đài Loan (7 người, 1 lượt), Nga (9 người, 4 lượt)

Năm 2013: 11 lượt: 03 người CH Pháp + 03 người Thái Lan (01 lượt); 02 người Đan Mạch + 01 người Hy Lạp (01 lượt); Nga (23 người, 05 lượt); Nhật Bản (01 người, 01 lượt); Hàn Quốc (4 người, 01 lượt); CH Pháp (01 người, 01 lượt); CHLB Đức (01 người, 01 lượt);

Năm 2014: 7 lượt: Đan Mạch (04 người, 1 lượt), CH Pháp (05 người, 1 lượt), Thái Lan (02 người, 1 lượt), LB Nga (05 người, 2 lượt), Hoa Kỳ (18 người, 2lượt), Ba Lan (02 người, 1 lượt),

Năm 2015: 7 lượt (1 lượt: Pháp+Thái, 02 lượt: Mỹ, 02 lượt: LB Nga, 01 lượt: Malaysia, 01 lượt: Nhật, 01 lượt: Hàn Quốc).

6. Cán bộ học tập ở nước ngoài

Giai đoạn này, Viện Địa chất và Địa vật lý biển có 03 cán bộ hoàn thành chương trình NCS ở nước ngoài (Hàn Quốc 01 người, Trung Quốc 02 người), 01 cán bộ làm thạc sĩ Trung Quốc về công tác tại viện. Hiện tại Viện có 01 cán bộ đang học thạc sĩ tại Ba Lan, 01 nghiên cứu sinh ở Trung Quốc. 

Khoa học

Trong giai đoạn 2011-2015, Viện Địa chất và Địa vật lý biển đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, tạo dựng một số mũi nhọn nghiên cứu, xây dựng đề xuất, mở mới nhiều đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Cụ thể, Viện triển khai nhiều đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

1. Nhiệm vụ KH-CN cấp Nhà nước:Viện đã chủ trì thực hiện 12 đề tài cấp Nhà nước với tổng kinh phí lên đến 43 tỷ đồng. Bao gồm: 02 Nhiệm vụ Nghị định thư (Hợp tác với Trung Quốc và hợp tác với Mỹ), 03 Đề tài thuộc Chương trình Trọng điểm cấp Nhà nước (KC09/11-15), 02 Đề tài  nghiên cứu cơ bản thuộc Quỹ phát triển  KH và CN Quốc gia (NAFOSTED), 01 Đề tài thuộc Chương trình KHCN Vũ Trụ và 04 Đề tài ủy quyền thực hiện tại Viện KHCNVN (1 đề tài thuộc chương trình Biển Đông-Hải đảo, 02 dự án điều tra cơ bản và 01 Đề tài thuộc Dự án sưu tập bộ mẫu vật Quốc gia về thiên nhiên Việt Nam).

Thành tựu đề tài, nhiệm vụ đem lại:

-  Đề xuất mô hình địa động lực hình thành và tiến hóa Biển Đông trong Kainozoi: “Đuôi ngựa tách giãn”, góp phần chính xác hóa các đường ranh giới chủ quyền cơ bản trên Biển Đông;

-  Xác định qui luật phân bố cấu trúc địa chất, địa tầng và kiến tạo địa động lực trong khu vực, phục vụ công tác qui hoạch thăm dò và khai thác tài nguyên vùng biển bắc Vịnh Bắc Bộ.

-  Đưa ra mô hình dịch chuyển các khối trượt ngầm dưới biển do nguyên nhân động đất và mô hình lan truyền sóng do khối trượt ngầm dưới đáy biển gây ra và đề xuất các giải pháp cảnh báo và phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại do trượt lở ngầm cho khu vực ven biển Nam Trung Bộ

-  Đăng 07 bài trên tạp chí khoa học quốc tế SCI và SCI-E và nhiều bài trong Tuyển tập Hội nghị.

-  Viết 02 sách chuyên khảo

Các đề tài đều được thực hiện đúng tiến độ, nội dung được phê duyệt và đã nghiệm thu cấp Nhà nước.

2. Đề tài KH-CN cấp Viện Hàn lâm KHCNVN:

Nhiều đề tài KHCN cấp Viện Hàn lâm KHCNVN theo các hướng ưu tiên được Viện xây dựng đề xuất và chủ trì thực hiện (chủ yếu các hướng Biển và Công trình biển (02 đề tài), Khoa học và Công nghệ biển (05 đề tài), Khoa học Trái đất (04 đề tài), Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai (03 đề tài) và 01 đề tài theo hướng Điện tử và Công nghệ vũ trụ.

Đặc biệt, các cán bộ khoa học trẻ xây dựng thành công và triển khai 03 đề tài độc lập trẻ cấp Viện Hàn lâm và tạo điều kiện cho nhiều cán bộ trẻ cùng tham gia với chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học.

Các đề tài đều thực hiện đúng tiến độ, nội dung được phê duyệt và được nghiệm thu cấp Viện Hàn lâm KHCNVN.

Trong giai đoạn này, nhiệm vụ hợp tác quốc tế cấp Viện Hàn lâm được Viện chú trọng. Cụ thể, Viện đặc biệt duy trì, củng cố mối quan hệ hợp tác với đối tác LB Nga, phối hợp nghiên cứu, điều tra khảo sát, hội thảo trao đổi học thuật, dữ liệu thể hiện qua chủ trì thực hiện 05 nhiệm vụ nghiên cứu với Viện Hải dương học Thái Bình Dương II’ichev và Viện Địa chất Viễn Đông, Phân viện Viễn Đông-Viện HLKH Nga.

Phía LB Nga đã chuyển giao cho đơn vị 1 trạm đo MTZ đáy biển, phần
mềm chuyên dụng và một số phụ kiện khác và phương pháp địa hóa khí đáy biển trong nghiên cứu xác định thành phần khí và luận giải nguồn gốc hydrocarbon ở khu vực bắc Vịnh Bắc Bộ.

Năm 2012, Viện Hàn lâm KHCNVN đã phê duyệt chương trình Hỗ trợ cán bộ khoa học trẻ của Viện Hàn lâm . Chương trình này áp dụng đối với cán bộ nghiên cứu trong biên chế của Viện, ngạch nghiên cứu viên, có bằng đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được cấp trong vòng 3 năm, có tuổi đời không quá 28 (đối với cử nhân, kỹ sư, 31 (đối với thạc sĩ) và 35 (đối với tiến sĩ) tính tại thời điểm 30/11 của năm nộp hồ sơ đăng ký. Với tiêu chí này, Viện có tổng cộng 17 đề tài hỗ trợ cán bộ nghiên cứu trẻ. Chi tiết các đề tài, nhiệm vụ được thể hiện trong bảng tổng hợp đề tài, đề án, nhiệm vụ thực hiện giai đoạn 2010-2015.

de tai

3. Hợp đồng KHCN

Trong giai đoạn này, Viện đã triển khai ký kết và thực hiện 09 Hợp đồng thực hiện các đề tài, dự án với các sở KHCN, đơn vị khác đem lại tổng kinh phí trên 8,2 tỷ đồng.

Các công việc thực hiện:

- Đo 1500 km địa chấn nông phân giải cao tại vùng biển Thanh Hóa - Thừa Thiên Huế từ 60-100 m nước theo sơ đồ dự kiến mạng lưới tuyến

- Nghiên cứu đánh giá đứt gãy hoạt động bằng phương pháp địa chấn nông phân giải cao phục vụ công tác phê duyệt địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Ninh Thuận

- Số hóa biên tập các bản đồ cho cơ sở dữ liệu Các điều kiện tự nhiên, tài nguyên vị thế, kỳ quan sinh thái biển

- Thực hiện đề tài nhánh: “Nghiên cứu đánh giá đứt gãy hoạt động bằng phương pháp địa chấn nông phân giải cao phục vụ công tác phê duyệt địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Ninh Thuận”

- Nghiên cứu đặc điểm phát triển kiến tạo và xây dựng các bản đồ kiến tạo - điao động lực

- Nghiên cứu đối sánh đặc điểm tách giãn và tiến hóa - địa động lực và xây dựng mô hình tiến hóa địa động lực qua các giai đoạn kiến tạo

- Thanh quyết toán  “Báo cáo minh giải tài liệu địa chấn, từ, trọng lực trong dự án CSL-08 (PV-08) xác định bề mặt đáy trầm tích khu vực thềm lục địa Việt Nam”,

- Phối hợp đo đạc, xử lý, minh giải, thành lập bản đồ từ trường khu vực vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) phục vụ “Công trình xây dựng Trạm tiêu từ cho tàu quân sự”

- Phối hợp đo đạc xác định các mặt cắt địa chất bằng phương pháp địa chấn khu vực vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) phục vụ “Công trình xây dựng Trạm tiêu từ cho tàu quân sự”

 4. Công bố các công trình:

Việc công bố kết quả nghiên cứu Viện Địa chất và Địa vật lý biển chú ý. Lãnh đạo Viện cùng với Hội đồng khoa học và các lãnh đạo các đơn vị trực thuộc tạo mọi điều kiện cho các cán bộ nghiên cứu khoa học tăng cường công tác học thuật, tiếng anh chuyên ngành nâng cao kỹ năng viết bài báo. Phối hợp nhà in Khoa học và Công nghệ, Viện Địa chất và Địa vật lý biển tham gia viết, gửi bài và xuất bản trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Tạp chí Khoa học Trái đất (2014) và một số bài trên Tuyển tập Hội nghị và cá tạp chí chuyên ngành như:

Năm 2012: 01 số Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển (số 4A-2012)

Năm 2013: Tuyển tập báo cáo khoa học HNKH Địa chất biển toàn quốc lần thứ hai, 2013

Năm 2014: 2 số: Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển (số 4A-2014) và Tạp chí các Khoa học Trái đất (số 3CĐ-2014)

Năm 2015: Hội nghị khoa học, tiểu ban KHCNB kỷ niệm 40 năm thành lập Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam.

Do vậy, Số lượng bài báo tăng đáng kể trong những năm gần đây:

TT

Nội dung

Năm 2010

Công trình công bố 2011-2015

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng cộng

1

Số lượng bài báo quốc tế

2

0

7

8

9

7

31

 

Tạp chí thuộc danh mục SCI

2

0

2

3

1

3

9

 

Tạp chí thuộc danh mục SCI-E

0

0

1

3

0

1

5

 

Tạp chí/proceedings quốc tế

0

0

4

2

8

3

17

2

Số lượng bài báo trên các tạp chí quốc gia

28

17

38

47

52

47

201

 

 Tạp chí quốc gia do Viện KH&CNVN xuất bản (12 tạp chí)

1

16

26

10

36

6

94

 

Các tạp chí quốc gia khác

27

1

12

37

16

41

107

3

Số lượng sách chuyên khảo đã xuất bản

0

2

1

0

1

0

4

 

ctrinh

danh sách các đề tài đã thực hiện của Viện

Nhà A27 - Số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy Hà Nội

Điện thoại:(+84)(4) 3791.0821 - Fax:(+84)(4)3756.1647 - Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. - Website:imgg.vast.vn