Phòng Địa môi trường


I. Thông tin chung:

                Phó Trưởng phòng: Ths.NCVC Bùi Thị Bảo Anh

                Điện thoại: 024.3. 7910.324, 024.3.7910.050

                Địa chỉ: Phòng 404, 408 - Nhà A27, Viện Địa chất và Địa vật lý biển

II. Cán bộ hiện đang công tác

      1. ThS.NCVC. Bùi Bảo Anh

      2. ThS.NCV. Nguyễn Thị Nhân

      3. CN. Nguyễn Thị Việt Anh

      4. KS. Nguyễn Xuân Thành

      5. KS. Phan Kiều Ngân

Hiện nay có 2 cán bộ của phòng đang công tác và làm việc tại nước ngoài (TS.Nguyễn Huy Tuấn và ThS. Nguyễn Thị Việt Anh)

    

Phó Trưởng phòng

ThS.NCVC. Bùi Thị Bảo Anh

Email: banh11@yahoo.com

Tel: 024.37910324

 

III. Các cán bộ qua các thời kỳ:

  1. PTS. Trần Văn Hoàng, nguyên trưởng phòng (1997-1/2004)
  2. PGS.TS. Nguyễn Văn Ngọc
  3. TS. Đỗ Huy Cường, nguyên trưởng phòng (1/2004-9/2016)
  4. KS. Nguyễn Văn Nhân
  5. KS. Nguyễn Đức Thành
  6. KS. Doãn Lệ Thanh
  7. ThS. Nguyễn Bá Minh

 

IV. Chức năng và nhiệm vụ của phòng:

Nghiên cứu địa chất môi trường, địa chất công trình và đánh giá tác động môi trường phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.

V. Các hướng nghiên cứu chính

 1. Nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực địa chất công trình liên quan đến tính chất cơ lý của đất đá, sự ổn định nền của môi trường địa chất khu vực lục địa, dải ven biển và hải đảo.

 2. Nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực địa chất thủy văn liên quan đến điều kiện động lực và các đặc trưng môi trường nước mặt, nước dưới đất khu vực cửa sông, dải ven biển và hải đảo.

 3. Nghiên cứu triển khai các ứng dụng Geomatics tập trung vào tổ hợp công nghệ 3S (GIS, GPS, RS) để phân tích và đánh giá tổng hợp các số liệu địa môi trường (môi trường biển, động lực biển, môi trường địa chất …); tai biến địa chất; biến động môi trường; biến động đường bờ; độ ổn định sườn bờ khu vực thềm và lục địa; nguy cơ xói mòn đảo san hô;

 4. Nghiên cứu triển khai các phương pháp địa vật lý ứng dụng trong khảo sát và đánh giá môi trường tầng nông

 5. Nghiên cứu địa chất môi trường trong đánh giá các dạng tai biến địa chất, khai thác khoáng sản.

  1. Nghiên cứu triển khai các phương pháp đánh giá tác động môi trường phục vụ công tác phát triển bền vững, thích ứng dân sinh trong khu vực công trình xây dựng lớn; khu vực khai thác mỏ; khu vực đảo san hô v.v.
  2. Đào tạo, tư vấn các ứng dụng triển khai và chuyển giao công nghệ.

VI. Một số kết quả nổi bật:

  1. Các đề tài dự án của phòng:

 

TT

Tên đề tài,dự án,nhiệm vụ khác đã chủ trì

Thời gian

(bắt đầu - kết thúc)

Thuộc Chương trình

(nếu có)

Tình trạng đề tài

(đã nghiệm thu, chưa nghiệm thu)

  1.  

Nghiên cứu các tai biến địa chất do bơm hút nước dưới đất ở khu vực Hà Nội và vùng lân cận, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế và kiểm soát sự phát triển của chúng

1999-2001

 

Đ ề tài NCKH cấp Viện KH&CN Việt Nam

Đã nghiệm thu

  1.  

Xác định đặc điểm suy thoái môi trường địa chất do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa nói chung ở khu vực Hà Nội nói riêng.

2001-2003

 

Đề tài NC cơ bản

Đã nghiệm thu

  1.  

Xác định đặc điểm thay đổi tính bền vững của môi trường địa chất ở khu vực thành phố Hà Nội do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa.

2004-2005

 

Đề tài NC cơ bản

Đã nghiệm thu

  1.  

Sơ bộ phân vùng môi trường địa chất vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh theo mức độ ảnh hưởng của các hoạt động phát triển kinh tế xã hội.

2005

 

Đ ề tài cơ sở cấp Viện Địa chất và địa vật lý biển

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng phương pháp ANN trong nghiên cứu trượt lở đất ở thị xã Lai Châu

2006

 

Đ ề tài cơ sở cấp Viện Địa chất và địa vật lý biển

Đã nghiệm thu

  1.  

Thành lập môi trường địa hóa trầm tích tầng mặt vùng biển Tây Nam Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000

2007

 

Đ ề tài cơ sở cấp Viện Địa chất và địa vật lý biển

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng ảnh viễn thám SeaWiFS trong nghiên cứu các tham số môi trường biển liên quan đến nuôi trồng và đánh bắt hải sản khu vực Vịnh Bắc Bộ

2005-2006

 

Đề tài NCKH cấp Viện KH&CN Việt Nam

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng ảnh viễn thám siêu phổ trong nghiên cứu biến động môi trường biển khu vực Vịnh Bắc Bộ

2005-2006

 

Đề tài NCKHCB

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng ph­ương pháp Viễn thám trong nghiên cứu quy luật xói lở bồi tụ các đảo khu vực quần đảo Trường Sa

2006

 

Đề tài Cấp nhà n­ước

Đã nghiệm thu

  1.  

Thành lập bản đồ các yếu tố môi tr­ờng nhiệt độ, độ muối, chlorophyll cho khu vực quần đảo Hoàng Sa

2006

 

Đề tài Cấp nhà nước

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng tổ hợp phương pháp Viễn thám - GIS - GPS trong phát hiện và cảnh báo nhanh các tai biến địa môi trường

 

2007-2009

 

Đề tài NCKH cấp nhà nước

Thuộc chương trình hợp tác theo nghị định thư giữa Việt Nam và Trung Quốc

Đã nghiệm thu

  1.  

Nghiên cứu, dự báo các nguy cơ trượt lở đất đá dọc ven biển và trên thềm lục địa Nam Trung Bộ trên cơ sở phân tích tài liệu địa vật lý

2010

Đề tài NCKH cấp Viện KH&CN Việt Nam

Đã nghiệm thu

  1.  

Nghiên cứu đánh giá xâm nhập mặn môi trường nước khu vực ven biển Ninh Thuận

2010

Đề tài cơ sở

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng mô hình Phreeqc trong nghiên cứu đánh giá môi trường nước

dưới đất do ảnh hưởng của Asen khu vực phía Nam sông Hồng (thuộc địa phận Hà Nội)

2011

Đề tài cơ sở

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng tổ hợp các phương pháp địa chất và địa vật lý trong nghiên cứu các đới cấu trúc yếu liên quan đến xói lở đảo và phá hủy bờ kè khu vực Trường Sa

2011-2012

 

Đề tài NCKH cấp nhà nước

Thuộc Chương trình biển đông và hải đảo

Đã nghiệm thu

  1.  

Nghiên cứu các dạng tai biến tự nhiên tiềm ẩn liên quan đến biến đổi khí hậu lưu vực Sông Hồng

2011-2012

 

Đề tài NCKH cấp nhà nước

Thuộc chương trình hợp tác theo nghị định thư giữa Việt Nam và Trung Quốc

Đã nghiệm thu

  1.  

Nghiên cứu đặc điểm địa chất công trình vùng quần đảo Trường Sa

2012

Đề tài cơ sở

Đã nghiệm thu

 

  1.  

Nghiên cứu đặc điểm địa chất công trình liên quan đến hiện tượng sạt lở đất đá đới bờ Sông Hồng khu vực Sơn Tây

2013

Đề tài cơ sở

Đã nghiệm thu

 

  1.  

Đánh giá sự bất ổn định môi trường địa chất tầng nông đới ven bờ sông Hồng khu vực Sơn Tây phục vụ quy hoạch thích ứng dân sinh.

2013-2014

 

Đề tài NCKH cấp Viện KH&CN Việt Nam. Mã số: VAST05.02/13-14.

 

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng phần mềm SEAWAT trong nghiên cứu môi trường nước dưới đất khu vực Giao Thủy, Nam Định

2014

Đề tài cơ sở

Đã nghiệm thu

  1.  

Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng nhạy cảm ô nhiễm nước dưới đất vùng ven biển tỉnh Bình Thuận

2015

Đề tài cơ sở

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng ảnh vệ tinh trong đánh giá một số đặc điểm điều kiện tự nhiên và môi trường trên một số đảo lớn và vùng biển xung quanh thuộc quần đảo Trường Sa phục vụ phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng - an ninh.

 

2014-6/2016

 

Đề tài thuộc Chương trình khoa học và công nghệ độc lập cấp Nhà nước về công nghệ vũ trụ giai đoạn 2012 – 2015. Mã số: VT/UD-04/14-15

 

Đã nghiệm thu

  1.  

Đánh giá biến động địa hình đáy sông trên cơ sở phân tích mô hình thủy thạch động lực (ứng dụng cho đoạn sông Phúc Thọ - Sơn Tây)

2016

Đề tài cấp cơ sở 2016

Đã nghiệm thu

  1.  

Nghiên cứu, đánh giá một số nhân tố tác động tới biến đổi lòng dẫn và sạt lở bờ sông Hồng khu vực Sơn Tây – Gia Lâm (Hà nội).

2016-2017

 

Đề tài cấp Viện Hàn Lâm. Mã số VAST 05.05/16-17.

Đã nghiệm thu

 

  1.  

Ứng dụng mô hình MIKE21 trong nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác cát đến sự biến đổi lòng dẫn và sạt lở bờ sông Hồng đoạn Sơn Tây - Hà Nội

2017

Đề tài cấp cơ sở 2017

Đã nghiệm thu

  1.  

Ứng dụng ảnh vệ tinh VNRedsat-1 (và tương đương) trong nghiên cứu đánh giá tổng hợp hiện trạng và biến động môi trường khu vực quần đảo Trường Sa phục vụ bảo vệ môi trường và quốc phòng an ninh

 

11/2017- 6/2020

 

Đề tài thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp Quốc gia về công nghệ vũ trụ giai đoạn 2016 – 2020. Mã số: VT-UD.04/17-20

 

 

Đang triển khai

  1.  

Nghiên cứu mối quan hệ giữa sự suy giảm trầm tích trong nước và hiện tượng xói lở bồi tụ khu vực bờ sông và cửa sông ven biển đồng bằng Sông Cửu Long.

 

 

2019-2020

Thuộc hướng KHCN ưu tiên: Khoa học trái đất (mã số hướng:VAST05)  bắt đầu triển khai từ năm 2019 đến năm 2020.

Chuẩn bị triển khai

 

  1. Các công trình công bố:

TT

Tên công trình

Năm công bố

Tên tạp chí

  1.  

Mối liên quan giữa đặc điểm phân bố tiêu chuẩn địa kỹ thuật của các thành tạo địa chất chưa cố kết với tốc độ và mức độ lún mặt đất do bơm hút nước ở vùng Hà Nội”.

2000

Tạp chí địa chất loạt A số 261, 11-12/2000.

  1.  

Những nguyên tắc cơ bản để đánh giá mức độ bền vững của môi trường địa chất trong quá trình đô thị hóa (ví dụ ở khu vực Hà Nội)”,

2002

Tạp chí địa chất loạt A số 269, 3-4/2002.

  1.  

“Tính bền vững của môi trường địa chất thành phố Hà Nội và sự thay đổi của nó trong quá trình đô thị hóa"

2004

Tạp chí địa chất loạt A số 283, 7-8/2004.

  1.  

Hà Nội nước ngầm suy thoái rõ nét

2004

Báo Khoa học và Đời sống, thứ 6 ngày 16/4/2004.

  1.  

“Phân vùng khu vực Hà Nội theo tính bền vững của môi trường địa chất”,

2005

Tạp chí địa chất số 290, 9-10/2005.

  1.  

“Ý nghĩa môi trường địa chất của các tập địa chấn phần nông khu vực ngập nước cửa Ba Lạt tỉnh Thái Bình”.

2007

Tuyển tập các công trình nghiên cứu ĐC&ĐVLB. Tập IX, 2007 nhà XBKH&CN [Tr128-135].

  1.  

“Lún mặt đất do khai thác nước và giải pháp quy hoạch hợp lý bãi giếng khai thác nước ở Hà Nội”..

2007

Tạp chí khoa học Mỏ địa chất số 20 năm 2007, ĐCTVtr30-35

  1.  

“Ứng dụng tổ hợp 3S trong giám sát và cảnh báo ngập lụt”.

2009

Tuyển tập các công trình nghiên cứu ĐC&ĐVLB. Tập X, 2009 nhà XBKH&CN [Tr187-192].

  1.  

“Đánh giá biến động đường bờ khu vực Thanh Hóa, Nghệ An giai đoạn 1960 đến 2008”.

2009

Tuyển tập các công trình nghiên cứu ĐC&ĐVLB. Tập X, 2009 nhà XBKH&CN [Tr161-166].

  1.  

“Hệ đứt gãy Tây Biển Đông trong móng trước Kainozoi khu vực thềm lục địa miền Trung theo minh giải tài liệu trọng lực”.

2010

Tuyển tập các công trình nghiên cứu ĐC&ĐVLB. Tập XI, 2010 nhà XBKH&CN [Tr65-73].

  1.  

“Thành lập bản đồ dị thường từ DTa tại khu vực đảo Trường Sa và khu vực bãi Vũng Mây”.

2010

Tuyển tập các công trình nghiên cứu ĐC&ĐVLB. Tập XI, 2010 nhà XBKH&CN [Tr91-98].

  1.  

“Hiệu chỉnh phổ bức xạ trong phân tích SST và Chlorophyll-a theo số liệu ảnh vệ tinh”.

2011

Tuyển tập các công trình nghiên cứu ĐC&ĐVLB. Tập XII, 2011 nhà XBKH&CN [Tr122-130].

  1.  

 “Một vài đặc trưng về môi trường nước dưới đất khu vực ven biển Ninh Thuận”.

2011

Tuyển tập các công trình nghiên cứu ĐC&ĐVLB. Tập XII, 2011 nhà XBKH&CN [Tr178-187].

  1.  

Cơ sở địa chất công trình phục vụ việc xây dựng các công trình trên đảo nổi và bãi ngầm tại Quần đảo Trường Sa

2012

Tạp chí các Khoa học về Trái đất.

  1.  

Ứng dụng tổ hợp tư liệu địa chất và viễn thám trong phân vùng nguy cơ sạt lở bờ sông Hồng khu vực Sơn Tây Hà Nội

2014

Tạp chí các Khoa học về Trái đất, số 3/2014

  1.  

Đánh giá phân vùng nhạy cảm ô nhiễm nước dưới đất trong tầng chứa nước không áp vùng ven biển tỉnh Bình Thuận

2015

Hội nghị khoa học Biển 10/2015

  1.  

Hợp tác Việt – nga trong chế tạo và thử nghiệm máy thăm dò điện tổ hợp Tec – 2 phục vụ khảo sát môi trường địa chất tầng nông”

2015

Tạp chí Khoa học công nghệ biển, tập 15, số 4, 2015 tr339-405

  1.  

Ứng dụng tổ hợp tư liệu ảnh vệ tinh đa phổ và VNREDSat – 1 trong nghiên cứu biến động môi trường biển đảo khu vực Trường Sa

2016

tuyển tập Nghiên cứu và ứng dụng, NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ.

  1.  

Thành phần loài và, phân bố của rong biển tại một số đảo (Nam Yết, Sơn Ca, Song Tử Tây, Sinh Tồn thuộc quần đảo Trường Sa)

2016

Tạp chí khoa học và Công nghệ biển.

  1.  

Sách chuyên khảo “Một số đặc trưng quang phổ đối tượng lớp phủ đảo san hô khu vực quần đảo trường sa”.

2016

Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ.

  1.  

Một số kết quả nghiên cứu cấu trúc yếu tầng nông đới ven sông Hồng khu vực Sơn Tây - Gia Lâm (Hà Nội).

2017

Tạp chí Địa chất

  1.  

Электропроводящие элементы сверхглубинных флюидно-разломных систем как индикаторы сейсмически активных зон восточной окраины Евразийского континента

2017

Tạp chí: по данным магнитотеллурических зондирований UDK: 550.837.211:550.373:551.2.03

 

  1.  

Ứng dụng tư liệu địa chất và địa chất công trình xây dựng bản đồ phân vùng cấu trúc tầng nông đới ven sông hồng khu vực Sơn Tây - Gia Lâm

2018

Tạp chí Khoa học Tài nguyên môi trường, Số 19/2018

  1.  

Application of Remote sensing, GIS and Digital shoreline analysis system (DSAS) for assess Red river bank from Son Tay to Gia Lam Hanoi area

2018

Số 3/2018 Tạp chí Khoa học Công nghệ Biển

 

Một số hình ảnh về hoạt động nghiên cứu, hợp tác của phòng Địa môi trường:

Đoàn khoa học đi khảo sát ở đảo Sơn Ca

Đoàn khoa học đi khảo sát ở đảo Sinh Tồn

 Khảo sát thực địa 5 vùng (Thái Bình, Yên Bái, Lào Cai, Hưng Yên, Việt Trì) phục vụ đề tài nghị định thư, hợp tác Trung Quốc

THÔNG TIN - THƯ VIỆN

    Thư điện tử
    Thư Viện điện tử

ĐĂNG NHẬP

Tài khoản
Mật khẩu

THỐNG KÊ LƯỢT TRUY CẬP

     Số lượt truy cập: 69076
     Số người đang truy cập: 2

BẢN ĐỒ CHỈ DẪN


LIÊN KẾT

Chương trình khoa học công nghệ vũ trụ giai đoạn 2016-2020
QUẢNG CÁO
Máy nghiền mẫu dạng bi SpectroMill-Chemplex
Máy ép- nén mẫu SPECTROPRESS-XRF Briquetting Systems
Máy phân tích thành phần khoáng vật bằng tia X

VIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA VẬT LÝ BIỂN
----------------------------------------------------------------
Địa chỉ:   Nhà A27, Số 18 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (+84)(24) 3791.0821      Fax:(+84)(24)3756.1647      Email: imggad@gmail.com      Website:http://imgg.vast.vn